| Cập nhật : 08/02/2010 |
Với
phiên bản mới phát hành, Comodo Internet Security (CIS) tiếp tục tăng
cường thêm hai công nghệ: Secure DNS cho phép quản lý tên miền truy cập
thông qua máy chủ dự phòng, công nghệ Defense+ giúp quá trình lướt web
trở nên an toàn và nhanh chóng.
Phần mềm tương thích XPSP2/Vista phiên bản 32bit, dung lượng 39MB. Download tại đây
CIS là một sản phẩm kết hợp giữa Comodo Antivirus và Comodo Firewall.
Đây là một trong ít phần mềm an ninh miễn phí vào loại tốt nhất hiện
nay. Với sự kết hợp này, máy tính của bạn sẽ được an toàn tuyệt đối
trước “thù trong giặc ngoài”.

Chương trình có cách thức cài đặt khá đơn giản, sau khi tải về, bạn bấm đôi chuột vào file CIS.Setup. Trong quá trình cài đặt, ngay khi có hộp thoại thông báo Email Address, bạn nhấn Next để bỏ qua, tiếp đến bạn chọn hai thành phần cài đặt là Comodo Antivirus and Firewall. Xong, nhấn Next, rồi chọn tiếp dòng I do NOT want to join… tiếp đến, kích bỏ chọn dòng Make Ask.com my default search provider, Install Comodo Hopsurf toolbar và Make Hopsurf.com my homepage, nhấn Next để tiếp tục. Nếu máy tính có nối mạng, ở bước này chương trình sẽ đưa ra tùy chọn sử dụng tính năng Secure DNS, bạn kích chọn vào dòng I would like to use Comodo Secure DNS Server.

Giao diện chương trình gồm các thẻ chính:
-
Summary: Cung cấp các thông tin về tình trạng
của hệ thống như: dữ liệu cập nhật về virus, trạng thái cập nhật của
chương trình, khả năng phòng vệ của mạng (khóa/ngăn chặn các điạ chỉ lạ
truy xuất từ bên ngoài). Để thiết lập mức độ cũng như cấu hình hệ
thống, tại dòng
The realtime virus scanner is set to, bạn nhấn liên kết
Stateful. Tại đây, bạn có thể tùy chọn mức độ cảnh báo (chế độ quét nền tự động) theo ba mức:
Disabled (vô hiệu hoá),
Stateful (phát hiện và diệt khi xâm nhập),
On Access (chặn trước khi xâm nhập), mặc định thiết lập được đặt ở trạng thái
Stateful.
Mục
Detection giúp bạn xác lập các vấn đề liên quan đến chức năng quét, bạn sẽ có các tùy chọn kích hoạt
Scan Memory at start (quét bộ nhớ khi chương trình bắt đầu),
Automatically update virus database before scanning (tự động cập nhật dữ liệu về virus trước khi quét), chức năng
Heuristics scanning/level mặc định là
Low, bạn kích chọn lên
Medium, chức năng
Do not scan files largerManual Scanning, đánh chọn
Scan archive files. Xong, nhấn
OK để
chấp nhận. chỉ thực hiện việc quét file dưới mức dung lượng ấn định
(bằng cách gõ vào phần dung lượng tương ứng). Nếu muốn chỉ định thêm
định dạng nén khi quét, bạn truy cập thẻ.
-
Antivirus: Cung cấp các chức năng liên quan đến việc quét và “xử lý” các virus tìm thấy trên hệ thống. Gồm sáu tác vụ chính:
+
Run a scan: Thực thi tác vụ quét, bao gồm hai kịch bản được cung cấp sẵn:
My computer (quét toàn bộ máy tính),
Critical Areas (quét các khu vực nhạy cảm). Bạn chọn một trong hai tác vụ cần thực hiện, rồi nhấn nút
Scan. Nếu muốn tạo ra một kịch bản khác (chỉ định một số thư mục cần quét), bạn nhấn nút
Create new scan, sau đó
Add thư mục muốn đưa vào trong danh sách, nhấn nút
->, nhấn tiếp
Apply, đặt tên trong mục Profile, nhấn
Apply lần nữa để xác nhận.
+
Update virus database: Cập nhật những dữ liệu mới nhất về virus
+
Quarantined items: Khu vực dành “xử” các virus mà hệ thống tìm thấy, chức năng này được bố trí tương tự như những phần mềm diệt virus khác, gồm:
Delete (chỉ xoá các file bị nhiễm được chọn từ danh sách),
Clear (xoá tất cả các file bị nhiễm trong danh sách),
Restore (phục hồi các file nhiễm về vị trí ban đầu).
+
View Antivirus Events: Xem lại nhật ký quét
+
Scheduled Scans: Chỉ định thời gian quét tự động theo cơ chế đặt lịch biểu, bạn nhấn nút
Add rồi ấn định thời gian theo mẫu được cung cấp.
+
Scan profiles: Thiết lập kịch bản quét
+
Scanner settings: Xác lập các tùy chọn quét
- Firewall: Cung cấp hệ thống tường lửa mạnh mẽ, giúp kiểm soát việc vào/ra của tiến trình mạng được dễ dàng, bao gồm tám tác vụ chính:

+
View firewall events: Cho phép theo dõi, ghi nhận các sự kiện hoặc nhân tố có khả năng tấn công máy tính của bạn.
+
Define a new trusted application:
Khoanh vùng các đối tượng “an toàn” vào trong danh sách trắng (white
list) một cách nhanh chóng, đối tượng chỉ định có thể thuộc nhóm: tập
tin thực thi (executables), tất cả ứng dụng (All applications), thư mục
tạm (Temporary files), thư mục khởi động (startup folders), các tiến
trình đang chạy trên hệ thống (running processes).Bạn nhấn nút Select,
rồi chọn một trong các nhóm trên để đưa vào danh sách. Xong, nhấn Apply.
+
Define a new blocked application: Tương tự như trên, nhưng thay vì cho phép (allow), các ứng dụng được đưa vào đây sẽ trong tình trạng khóa (block).
+
Stealth ports wizard: Thiết lập các
quy tắc cho tường lửa. Sau khi tác vụ này được kích hoạt, bạn sẽ có ba
tùy chọn: Define a new trusted network….(hệ thống sẽ bị ẩn, không nhìn
thấy bởi một hệ thống khác, trừ vùng mạng an toàn được chỉ định thông
qua IP hoặc My Network Zone của Comodo Firewall), Alert me to incomming
connections stealth….(thông báo các kết nối được gửi đến và yêu cầu
được cấp phép), Block all incoming connections (không được nhìn thấy
bởi toàn mạng và ngăn chặn mọi kết nối được gửi đến).
+
View active connections: Xem tất cả các port (cổng) và IP kết nối đến máy tính, giao thức và lượng truy cập trong quá trình kết nối mạng.
+
My port sets: Cho phép nhóm các cổng
cùng chức năng dưới dạng tên gọi, điều này giúp việc quản lý và giám
sát mạng được dễ dàng. Để thực hiện, bạn nhấn nút Add>A new port
sets (đặt tên cho nhóm cổng), A new Port (nhập vào cổng mới).
+
My Network Zones: Vùng truy cập mạng,
bạn có thể sử dụng địa chỉ được ấn định sẵn bởi CIS hoặc thiết lập
riêng vùng địa chỉ mạng của mình, bằng cách nhấn nút Add new network
zone để đặt tên và A new address để định địa chỉ IP mạng. My Network
Zones sẽ được sử dụng cùng với chức năng Stealth ports wizard.
+
My blocked network zones: Tạo dãy
chứa vùng địa chỉ cấm truy cập, điều này sẽ giúp bạn loại bỏ các điạ
chỉ không an toàn bằng cách đưa chúng vào danh sách đen. Khi đó, những
địa chỉ này sẽ bị khóa lại (block).
-
Defense+: Ngoài tính năng phòng chống virus và
tường lửa. Đây là tính năng thứ ba được bổ sung trong phiên bản lần
này. Nó tăng cường các công cụ bảo vệ hệ thống như: bảo vệ file và thư
mục, …thẻ này gồm chín tác vụ:
+
View defense+ events: Theo dõi sự kiện về các ứng dụng truy cập bộ nhớ, registry,…
+
My protected files: Cho phép chương
trình thực hiện tính năng tự động bảo vệ các file, thư mục theo danh
sách ấn định trước hoặc hiệu chỉnh từ phía người dùng, tính năng này
gần giống với Self-defense của KIS. Những file, thư mục hay phần mở
rộng được đưa vào danh sách, mặc định sẽ không thể chỉnh sửa, điều này
giúp hạn chế sự thay đổi về cấu trúc file khi có virus xâm nhập.
+
My blocked files: Xác lập quyền cấm truy xuất file, thư mục nằm trong danh sách.
+
My pending files: Mỗi khi thực thi
một file dạng exe, chương trình sẽ tiến hành quá trình quét trước, nếu
cảm thấy không an toàn, chúng sẽ được đưa vào khu vực pending để chờ
thao tác xử lý từ người dùng.
+
My own safe files: Khu vực chứa các
file an toàn, trong khu vực này bạn có thể thêm/xóa tập tin đến vùng an
toàn hoặc từ vùng an toàn vào trong cơ sở dữ liệu.
+
View active process list: Khu vực này
sẽ hiển thị các thông tin về tiến trình đang chạy trên hệ thống, các
tiến trình nhận dạng sẽ được hiển thị dưới dạng cây thư mục để bạn theo
dõi.
+
My trusted software vendors: Khu vực
này sẽ giúp bạn định nghĩa các nhà cung cấp phần mềm nào được đánh giá
là an toàn, qua đó sẽ giúp quá trình nhận diện phần mềm được dễ dàng
hơn.
+
My protected registry keys: Tính năng
này cho phép chương trình bảo vệ các khóa trong registry, nhằm hạn chế
các thay đổi xảy ra khi virus xâm nhập, mặc định chương trình sẽ cung
cấp sẵn một số khóa quan trọng như: Load, Run, Starup, Policies,….tuy
nhiên, bạn có thể chỉ định thêm khóa bằng cách nhấn nút Add, chọn nhánh
Registry Entries. Để xoá một khóa ra khỏi danh sách, bạn nhấn nút
Remove.
+
My protected COM files: Cho phép tạo
khóa bảo vệ với các thành phần liên quan đến giao diện như: Windows
shell, Windows management, Classes,….để hiệu chỉnh khóa, bạn nhấn nút
Group.
-
Miscellaneous: Cung cấp các chức năng liên quan đến sử dụng chương trình. Tại đây, có hai thẻ quan trọng:
+
Settings: Hiệu chỉnh các thiết lập
của chương trình như: chế độ cập nhật tự động phiên bản mới của chương
trình, ngôn ngữ hiển thị, proxy. Đặc biệt, tính năng Parental Control,
cho phép bạn đặt mật khẩu cho chương trình.
+
Check for updates: Kiểm tra phiên bản mới của chương trình.
Ngoài ra, còn các tính năng khác khá thú vị mà bạn có thể khám phá thêm thông qua phần trợ giúp của chương trìn

Bình luận 









